MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 01/2024

Thứ tư - 17/04/2024 10:06
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 01/2024
(Kèm theo Công văn số:23/PBPL ngày 29/12/2023
của Hội đồng PBGDPL thị xã)
 
 
 
 
          Trong tháng 01/2024 có 03 Luật, 02 Nghị quyết, 03 Nghị định, 08 Quyết định, 14 Thông tư chính thức có hiệu lực, sau đây là một số văn bản, chính sách quan trọng liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và liên quan mật thiết đến đời sống của Nhân dân:
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Một số điểm đáng chú ý tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, như sau:
- Thay thế tên gọi của “Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” thành “Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”.
- Phương thức cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sẽ chuyển từ quy định xét duyệt hồ sơ sang quy định phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề trước khi cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
- Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn 05 năm và để được gia hạn Giấy phép hành nghề thì phải đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định.
- Việc chuyển đổi từ “Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” được cấp trước ngày 01/01/2024 sang “Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” sẽ được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định và thực hiện việc gia hạn theo định kỳ 05 năm một lần kể từ ngày chuyển đổi.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 120 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực thi hành.
Ngoài ra, Luật này đã bổ sung người khuyết tật đặc biệt nặng và sửa điều kiện về tuổi của người bệnh được ưu tiên khám, chữa bệnh từ đủ 75 tuổi trở lên đến từ đủ 80 tuổi trở lên.
Với bác sĩ, Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 cũng có nhiều quy định mới trong đó, đáng chú ý là Hội đồng Y khoa quốc gia sẽ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của chức danh:

Bác sĩ từ ngày 01/01/2027;
Ysĩ, điều dưỡng, hộ sinh từ ngày 01/01/2028;
Kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng từ ngày 01/01/2029.
2. Luật Thi đua, khen thưởng 2022 số 06/2022/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điểm thay đổi nổi bật của Luật Thi đua, khen thưởng 2022 so với trước đó là nguyên tắc thi đua, khen thưởng có một số thay đổi, cụ thể:
- Về nguyên tắc trong thi đua: Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch (Bổ sung “minh bạch” trong thi đua); đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
- Về nguyên tắc trong khen thưởng: Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời (Bổ sung “minh bạch” trong khen thưởng); bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được (Yêu cầu có thêm tính thống nhất đối với công trạng, thành tích đạt được; không còn yêu cầu “tính chất” khen thưởng).
Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó (điểm mới).
Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (điểm mới).
Không còn quy định về nguyên tắc kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất)
- Bảo đảm bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.
Luật này quy định điều kiện để cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở là:
+ Phải đạt tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến.
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc sáng tạo, mưu trí trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.
Trong khi đó, theo quy định cũ, để đạt chiến sĩ thi đua cơ sở thì cá nhân phải có sáng kiến là giải pháp lỹ thuật, quản lý hoặc tác nghiệm hoặc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, hiệu quả công tác được cơ sở công nhận…
3. Luật Đấu thầu năm 2023 số 22/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Theo đó, Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi nhiều quy định đáng chú ý, cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung quy định về hành vị bị cấm trong hoạt động đấu thầu so với Luật Đấu thầu 2013.
- Bổ sung một số trường hợp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được quy định tại Quyết định 17/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng hình thức chỉ định thầu.
- Bổ sung quy định về hình thức chào hàng cạnh tranh tại Điều 24 Luật Đấu thầu 2023.
- Bổ sung quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu.
- Bổ sung quy định về giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.
- Thay đổi mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu.
- Bổ sung chương riêng quy định về đấu thầu trong lĩnh vực y tế
Sửa đổi mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu
Theo đó, so với quy định tại Luật Đấu thầu 2013 thì căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được sửa đổi như sau:
- Từ 1% - 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng.
- Từ 1,5% - 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp trên.
- Từ 0,5% - 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Bổ sung quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu
Theo đó, Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 quy định cụ thể các đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam.
- Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu.
- Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
- Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế.
- Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật.
- Nhà thầu có sử dụng số lượng lao động nữ từ 25% trở lên; số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25% trở lên; số lượng lao động là người dân tộc thiểu số từ 25% trở lên.
4. Nghị quyết 110/2023/QH15 của Quốc hội kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XV
Theo đó, giảm 2% thuế GTGT cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế VAT 10% trong thời gian từ ngày 01/01/2024 - hết 30/6/2024 trừ viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
5. Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28/11/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, có hiệu lực từ ngày 12/01/2024
Nghị định có một số nội dung đáng chú ý sau:
- Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh; nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu hoặc Kho bạc Nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, lệ phí, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ kê khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.
- Định kỳ hằng ngày; tuần hoặc tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước; tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp lệ phí vào tài khoản thu ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ số tiền phí, lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, lệ phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định định kỳ ngày; tuần hoặc tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách, tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách Nhà nước.
- Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo tháng, quyết toán năm và tổ chức thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo tháng theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP.
- Tổ chức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
6. Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”, có hiệu lực từ ngày 30/01/2024
Theo đó, để được xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa từ ngày 30/01/2024, phải đáp ứng các điều kiện sau:
          - Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật;
- Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định;
- Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương;
- Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình;
- Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình/ bạo lực trên cơ sở giới;
- Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” gồm có:
+ Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
+ Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến người dân;
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
- Trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” như sau:
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phối hợp với Trưởng ban Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể cùng cấp tổ chức họp, đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình;
+ Tổng hợp danh sách các hội gia đình đủ điều kiện đề nghị xét tặng và thông báo công khai trên bảng tin công cộng để lấy ý kiến người dân trong 10 ngày;
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
7. Thông tư số 17/2023/TT-BNV ngày 29/11/2023 của Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tổ chức kiểm định chất lượng đầu vào công chức, có hiệu lực từ ngày 15/01/2024
Theo đó, tại Thông tư này, Bộ Nội vụ đưa ra quy định với thí sinh tham gia kiểm định đầu vào công chức gồm:
- Có mặt đúng giờ theo quy định và sẽ không được dự thi nếu đến muộn quá 10 phút kể từ khi tính giờ làm bài trừ trường hợp gặp sự cố bất khả kháng thì có thể được thi lại ca sau hoặc đợt sau.
- Thí sinh phải xuất trình Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/giấy tờ tùy thân khác và giấy xác nhận đăng ký dự thi.
- Được mang bút viết, thuốc (phải có bệnh án kèm theo) và không được mang túi xách, máy ghi âm, máy ảnh, điện thoại, máy vi tính…
- Không được hút thuốc, ăn đồ ăn, đồ uống có cồn, không được trao đổi miệng hoặc giấy nháp cho nhau, không được nhìn bài người khác hoặc có bất cứ hành vi gian lận nào…
Thông tư quy định việc xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi kiểm định chất lượng đầu vào công chức như sau:
- 03 trường hợp khiển trách đối với thí sinh dự thi: Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình; Trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở nhưng vẫn tái phạm; Mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu liên quan đến nội dung thi.
- 03 trường hợp áp dụng biện pháp cảnh cáo:
+ Thí sinh vi phạm đã bị lập biên bản với hình thức khiển trách nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy, quy chế thi;
+ Thí sinh trao đổi bài làm hoặc giấy nhập với thí sinh khác;
+ Thí sinh sử dụng tài liệu, điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợp có quy định khác).
- Thí sinh bị khiển trách trong khi làm bài thi sẽ bị trừ 25% tổng số câu trả lời đúng trong kỳ thi.
+ Thí sinh bị cảnh cáo trong khi làm bài thi sẽ bị trừ 50% tổng số câu trả lời đúng trong kỳ thi.
8. Thông tư số 66/2023/TT-BCA của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư 57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Thông tư có một số nội dung đáng chú ý như sau:
- Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cư trú được thực hiện dưới các hình thức: trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú; trực tuyến qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
- Nâng thời hạn hiệu lực của giấy xác nhận thông tin về cư trú lên 01 năm (quy định cũ là 06 tháng).
- Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú bằng hình thức yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú hoặc yêu cầu qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
 Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
Trên đây là một số chính sách văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 01/2024, Hội đồng PBGDPL thị xã tổng hợp cung cấp thông tin đến các cán bộ, công chức, cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện./.
 
                                                                                                      HỘI ĐỒNG PBGDPL THỊ XÃ
 
 
 
 

Nguồn tin: Báo Hà Nội Mới

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn cần  
/
 để chia sẽ thông tin,ý kiến ...

  LIÊN KẾT WEBSITE

  THỐNG KÊ TRUY CẬP

  • Đang truy cập5
  • Hôm nay148
  • Tháng hiện tại13,373
  • Tổng lượt truy cập357,694
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây